Chi phí xây nhà 3 tầng hiện nay có thể chênh nhau 500-800 triệu đồng giữa các nhà thầu cho cùng một quy mô công trình. Sự chênh lệch này không đến từ "đơn vị uy tín hơn" hay "vật liệu tốt hơn" như nhiều quảng cáo, mà chủ yếu từ 3 yếu tố kỹ thuật: Cách tính diện tích quy đổi, đơn giá m² theo gói vật tư, và khoản phụ phí ngoài đơn giá. Gia chủ không nắm rõ 3 yếu tố này thường ký hợp đồng giá rẻ rồi phát sinh thêm 200-400 triệu trong quá trình thi công.

Bài viết này tổng hợp chi tiết về bảng đơn giá xây nhà 3 tầng theo 4 gói vật tư, công thức tính diện tích quy đổi với bảng hệ số đầy đủ, dự toán cụ thể cho 6 diện tích phổ biến nhất (50, 60, 70, 80, 100, 120m²), 3 dự án thực tế Minh Duy đã thi công, 5 dấu hiệu nhận biết báo giá không minh bạch và quy trình 8 bước xây nhà chuẩn từ tư vấn đến bàn giao.

Toàn bộ số liệu trong bài được tổng hợp từ hơn 500 công trình thực tế Xây Dựng Minh Duy đã thi công trong 10 năm tại TPHCM và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh. Đơn giá đã cập nhật biến động vật tư mới nhất hiện nay.

Chi phí xây nhà 3 tầng dao động 5.100.000–8.200.000đ/m² tùy gói vật tư, đơn giá phần thô và nhân công hoàn thiện 3.500.000–4.000.000đ/m². Chi phí thực tế cho từng diện tích phổ biến: nhà 50m² khoảng 800 triệu-1,3 tỷ, nhà 60m² 950 triệu-1,5 tỷ, nhà 80m² 1,3-2 tỷ, nhà 100m² 1,7-2,5 tỷ, nhà 120m² 2,1-3 tỷ. Tổng chi phí được tính bằng diện tích quy đổi (đã nhân hệ số) nhân đơn giá theo gói. Cần dự phòng 10-15% ngân sách cho phụ phí ép cọc, phá dỡ và phát sinh.

Tóm tắt nhanh các điểm chính

  • Đơn giá xây nhà 3 tầng trọn gói: Phổ thông 5.100.000–5.700.000đ, Khá 5.800.000–6.700.000đ, Cao cấp 7.000.000–8.200.000đ/m². Đơn giá phần thô và nhân công hoàn thiện 3.500.000–4.000.000đ/m²
  • Diện tích quy đổi nhà 3 tầng tính bằng móng (40–60% sàn trệt) cộng 3 sàn (mỗi sàn 100%) cộng sân thượng (50–70%) cộng mái (50–100% tùy loại)
  • Chi phí xây nhà 3 tầng chênh lệch chính bởi 3 yếu tố: kích thước lô đất, loại móng (băng/cọc), loại mái (BTCT phẳng/Thái dán ngói)
  • Phụ phí ngoài đơn giá cần dự trù: ép cọc 30–60 triệu, phá dỡ nhà cũ 15–50 triệu, hẻm nhỏ cộng thêm 5–10% đơn giá, hoàn công 5–7 triệu
  • Thời gian thi công nhà 3 tầng trung bình 3.5–6 tháng, dài hơn nhà 2 tầng 1–2 tháng do thêm 1 sàn kết cấu và móng phải gia cố lớn hơn

Mục lục


1. Vì sao nên chọn xây nhà 3 tầng? Đối tượng phù hợp

Nhà 3 tầng là phân khúc chiếm khoảng 35% công trình nhà ở dân dụng tại TPHCM và các tỉnh lân cận, theo tổng hợp 500+ công trình của Minh Duy. Đây là lựa chọn cân bằng giữa diện tích sử dụng và chi phí đầu tư cho các gia đình có 4–6 thành viên trên lô đất 50–120m².

Xây nhà 3 tầng trọn gói là dịch vụ thi công nhà ở dân dụng có 3 tầng nổi (1 trệt cộng 2 lầu) theo hình thức "chìa khóa trao tay", bao gồm thiết kế, xin phép xây dựng, vật tư phần thô, vật tư hoàn thiện, nhân công và bàn giao đưa vào sử dụng. Đơn giá trọn gói nhà 3 tầng hiện nay dao động 5.100.000–8.200.000đ/m² tùy gói vật tư hoàn thiện. Nhà 3 tầng khác nhà 2 tầng ở yêu cầu kết cấu chịu lực gia tăng, móng phải tính tải trọng cho 3 sàn và thường cần gia cố cốt thép cột dầm so với nhà 2 tầng cùng diện tích sàn.

1.1. Đối tượng phù hợp với nhà 3 tầng

Nhà 3 tầng là lựa chọn tối ưu cho 4 nhóm gia chủ sau:

  • Gia đình đa thế hệ: Có từ 5 thành viên trở lên, cần phân chia không gian riêng tư cho ông bà, cha mẹ và con cháu. Mỗi tầng bố trí 1–2 phòng ngủ giúp giữ riêng tư mà vẫn có không gian sinh hoạt chung tại tầng trệt.
  • Đất diện tích 50–120m² ở thành thị hoặc khu dân cư mới: Quỹ đất hạn chế nhưng nhu cầu sinh hoạt rộng rãi, phát triển không gian theo chiều cao là giải pháp duy nhất.
  • Ngân sách đầu tư 1–3 tỷ đồng: Phân khúc trung cấp đến cận cao cấp, đủ ngân sách cho 3 sàn hoàn thiện chỉn chu mà chưa cần lên 4–5 tầng (vốn yêu cầu móng cọc bắt buộc và thang máy).
  • Có nhu cầu kết hợp ở và kinh doanh: Tầng trệt cho thuê mặt bằng hoặc làm văn phòng, tầng 1–2 ở. Đây là mô hình phổ biến tại Quận 12, Gò Vấp, Bình Tân, Tân Phú và các thị trấn tỉnh lân cận.

1.2. So sánh nhà 2 tầng, 3 tầng và 4 tầng

Bảng dưới đây giúp gia chủ chọn số tầng phù hợp với nhu cầu và ngân sách:

Tiêu chí Nhà 2 tầng Nhà 3 tầng Nhà 4 tầng
Đối tượng Gia đình 2–4 người Gia đình 4–6 người, đa thế hệ Gia đình 6+ người hoặc kết hợp kinh doanh
Đơn giá trọn gói Khá 5.700.000–6.500.000đ/m² 5.800.000–6.700.000đ/m² 6.100.000–6.900.000đ/m²
Loại móng phổ biến Móng băng (nền tốt) hoặc cọc Móng cọc khuyến nghị, móng băng được tại nền tốt Móng cọc bắt buộc
Thời gian thi công 3–3.5 tháng 3.5–5 tháng 5–7 tháng
Yêu cầu thang máy Không cần Tùy chọn (phổ biến với người lớn tuổi) Khuyến nghị mạnh

Tóm lại: Nhà 3 tầng là phân khúc cân bằng nhất cho gia chủ có ngân sách 1,5–3 tỷ với lô đất 50–120m². So với nhà 2 tầng, đơn giá m² chỉ cao hơn 2–3% nhưng diện tích sử dụng tăng 50%. So với nhà 4 tầng, tiết kiệm 5–7% đơn giá và 1–2 tháng thi công, không bắt buộc thang máy.

Nhà phố 3 tầng do Minh Duy thi công tại Quận 12

2. Đơn giá xây nhà 3 tầng theo gói vật tư

Đơn giá xây nhà 3 tầng thời điểm hiện tại được Minh Duy chia thành 4 gói chính dựa trên chất lượng vật tư hoàn thiện và mức độ chi tiết kỹ thuật. Bảng dưới đây áp dụng cho lô đất 50–120m² tại TPHCM và các tỉnh lân cận, đã bao gồm vật tư và nhân công, chưa bao gồm phụ phí ép cọc và phá dỡ nhà cũ.

Gói Đơn giá (VNĐ/m²) Vật tư hoàn thiện tiêu biểu Phù hợp với
Phần thô + NC HT 3.500.000 – 4.000.000 Vật tư hoàn thiện gia chủ tự lo Có người giám sát, muốn tự chọn vật tư
Trọn gói Phổ thông 5.100.000 – 5.700.000 Gạch Đồng Tâm, sơn Kova, thiết bị Caesar, cửa nhôm hệ Việt Pháp Nhà cho thuê, nhà ở đơn giản, ngân sách hạn chế
Trọn gói Khá 5.800.000 – 6.700.000 Gạch Viglacera/Mikado, sơn Dulux/Jotun, thiết bị INAX, cửa nhôm Xingfa Nhà ở tự dùng, gói được 60% gia chủ chọn
Trọn gói Cao cấp 7.000.000 – 8.200.000 Đá Marble/Granite, gạch Ý/Tây Ban Nha, thiết bị TOTO/Kohler, smart home cơ bản Biệt thự nhà phố, gia chủ yêu cầu hoàn thiện cao
5.800.000đ/m² đơn giá trọn gói gói Khá hiện nay, đây là gói được khoảng 60% gia chủ xây nhà 3 tầng tại TPHCM lựa chọn theo tổng hợp 500+ công trình của Minh Duy Nguồn: Tổng hợp Xây Dựng Minh Duy

2.1. Vì sao đơn giá nhà 3 tầng nằm giữa nhà 2 và 4 tầng?

Đơn giá nhà 3 tầng cao hơn nhà 2 tầng cùng diện tích sàn 2–3% và thấp hơn nhà 4 tầng 5–7%. Lý do kỹ thuật cụ thể:

  • So với nhà 2 tầng: Phải gia cố cốt thép cột dầm và móng để chịu thêm tải trọng của 1 sàn lầu 2, đồng thời quản lý dự án phức tạp hơn (thêm 30–40 ngày thi công). Tuy nhiên, nhà 3 tầng tại nền đất tốt vẫn dùng được móng băng nên chưa phải bắt buộc móng cọc như nhà 4 tầng.
  • So với nhà 4 tầng: Nhà 3 tầng không bắt buộc móng cọc tại nền đất tốt, không bắt buộc thang máy gia đình, không yêu cầu hệ thống chống sét và PCCC phức tạp như công trình từ 4 tầng trở lên theo quy chuẩn xây dựng.

Để tham khảo đơn giá đầy đủ cho các loại công trình khác, gia chủ xem bảng báo giá xây nhà trọn gói chi tiết với 4 gói vật tư và các phụ phí kèm theo.

Tóm lại: Đơn giá nhà 3 tầng thời điểm hiện tại chia 3 gói trọn gói (Phổ thông 5.1–5.7tr, Khá 5.8–6.7tr, Cao cấp 7–8.2tr/m²). Gói Khá là phổ biến nhất với 60% gia chủ chọn, cân bằng giữa chất lượng vật tư và chi phí đầu tư. Đơn giá m² nhân với diện tích quy đổi (không phải diện tích đất) sẽ ra tổng chi phí xây dựng.

Mẫu nhà ống 3 tầng có sân thượng đẹp

3. Cách tính diện tích quy đổi nhà 3 tầng

Diện tích quy đổi là tổng diện tích các hạng mục đã nhân hệ số để tính chi phí xây dựng. Đây là bước quan trọng nhất trong dự toán mà gia chủ thường tính sai dẫn đến chênh lệch ngân sách lớn. Công thức chuẩn áp dụng tại TPHCM và các tỉnh lân cận:

Diện tích quy đổi = Móng + Sàn trệt + Sàn lầu 1 + Sàn lầu 2 + Sân thượng (nếu có) + Mái

3.1. Bảng hệ số quy đổi từng hạng mục

Hạng mục Hệ số quy đổi Áp dụng khi
Móng đơn 30–40% Nền đất tốt, nhà nhỏ dưới 60m²
Móng băng 50–60% Nền đất tốt, lựa chọn phổ biến nhà 3 tầng
Móng cọc bê tông cốt thép 40–50% Nền đất yếu, khuyến nghị cho nhà 3 tầng tại Bình Tân, Bình Chánh, Nhà Bè
Sàn trệt và lầu các tầng 100% Tất cả diện tích sàn xây dựng
Sân thượng không có mái che 50% Sân thượng để trống
Sân thượng có mái che hoặc pergola 70–100% Có hệ kèo che hoặc giàn pergola
Mái BTCT phẳng 50% Mái bằng đổ bê tông cốt thép
Mái Thái BTCT dán ngói 100% Mái dốc đổ bê tông rồi dán ngói trang trí
Mái tôn hoặc mái ngói khung sắt 30% Mái nhẹ không đổ bê tông

3.2. Ví dụ minh họa cách tính

Nhà 3 tầng diện tích sàn 60m² (lô đất 4×15m), móng băng, mái BTCT phẳng:

  • Móng băng: 60m² × 60% = 36m²
  • Sàn trệt: 60m² × 100% = 60m²
  • Sàn lầu 1: 60m² × 100% = 60m²
  • Sàn lầu 2: 60m² × 100% = 60m²
  • Mái BTCT phẳng: 60m² × 50% = 30m²

Tổng diện tích quy đổi = 36 + 60 + 60 + 60 + 30 = 246m²

Áp dụng đơn giá gói Khá 6.100.000đ/m²: chi phí xây dựng = 246 × 6.100.000 = ~1,5 tỷ đồng (chưa cộng phụ phí).

Để hiểu chi tiết các hệ số quy đổi cho từng hạng mục đặc thù như giếng trời, ban công đua, tầng hầm, cùng 3 chiêu trò nhà thầu thường dùng để tính sai hệ số có lợi cho họ, gia chủ tham khảo bài chuyên đề cách tính diện tích xây dựng.

Tóm lại: Diện tích quy đổi nhà 3 tầng tính bằng móng cộng 3 sàn cộng sân thượng cộng mái, mỗi hạng mục nhân hệ số riêng. Một nhà 3 tầng 60m² điển hình có diện tích quy đổi khoảng 246m², không phải 180m² (60×3) như nhiều gia chủ nhầm. Sai số tính hệ số dẫn đến chênh lệch dự toán 200–400 triệu đồng.

4. Chi phí xây nhà 3 tầng theo 6 diện tích phổ biến

Phần này tổng hợp dự toán chi tiết cho 6 diện tích nhà 3 tầng được tìm kiếm và xây dựng phổ biến nhất tại TPHCM và các tỉnh lân cận theo dữ liệu tổng hợp của Minh Duy: 50m², 60m², 70m², 80m², 100m² và 120m². Mỗi diện tích đều có bảng dự toán 3 gói (Phổ thông, Khá, Cao cấp) cộng phụ phí ngoài đơn giá để gia chủ có con số sát thực tế nhất.

Tất cả các dự toán dưới đây giả định: Móng băng cho nền đất tốt hoặc móng cọc cho nền đất yếu, mái BTCT phẳng, không có tầng hầm. Phụ phí dự kiến gồm ép cọc nếu có, hoàn công và dự phòng phát sinh 10–12%.

4.1. Chi phí xây nhà 3 tầng 50m² (lô đất 4×12.5m hoặc 5×10m)

Nhà 3 tầng 50m² là phân khúc đất hẹp, phổ biến tại các quận trung tâm TPHCM (Quận 1, 3, 5, 10) và các thị trấn tỉnh lân cận có quỹ đất chật. Đối tượng phù hợp là gia đình 2–4 người, ngân sách 1–1,7 tỷ đồng.

Bóc tách diện tích quy đổi (móng băng, mái BTCT phẳng):

  • Móng băng: 50 × 60% = 30m²
  • 3 sàn (trệt, lầu 1, lầu 2): 50 × 3 × 100% = 150m²
  • Mái BTCT phẳng: 50 × 50% = 25m²
  • Tổng quy đổi: ~205m²
Gói vật tư Đơn giá (đ/m²) Chi phí xây dựng Phụ phí ước tính Tổng thực tế
Phổ thông 5.300.000 ~1,09 tỷ ~115 triệu ~1,2 tỷ
Khá 6.100.000 ~1,25 tỷ ~145 triệu ~1,4 tỷ
Cao cấp 7.500.000 ~1,54 tỷ ~165 triệu ~1,7 tỷ

Lưu ý đặc thù 50m²: Lô đất 50m² thường nằm trong hẻm nhỏ tại các quận trung tâm, gia chủ cần cộng thêm phụ phí hẻm 5–10% nếu hẻm dưới 4m (xe tải vật tư không vào được, tốn nhân công vận chuyển). Ngoài ra, lô 4×12.5m có chiều ngang nhỏ nên không gian sinh hoạt 1 phòng ngủ trên 1 tầng là tối ưu, không nên cố chia 2 phòng.

Nhà 3 tầng 50 m2

4.2. Chi phí xây nhà 3 tầng 60m² (lô đất 4×15m hoặc 5×12m)

Nhà 3 tầng 60m² là diện tích được tìm kiếm nhiều nhất hiện nay, phổ biến cho gia đình trẻ tại đô thị và các khu dân cư mới ở Bình Dương, Đồng Nai, Long An. Ngân sách phù hợp 1,3–2,1 tỷ đồng.

Bóc tách diện tích quy đổi (móng băng, mái BTCT phẳng):

  • Móng băng: 60 × 60% = 36m²
  • 3 sàn: 60 × 3 × 100% = 180m²
  • Mái BTCT phẳng: 60 × 50% = 30m²
  • Tổng quy đổi: ~246m²
Gói vật tư Đơn giá (đ/m²) Chi phí xây dựng Phụ phí ước tính Tổng thực tế
Phổ thông 5.300.000 ~1,30 tỷ ~150 triệu ~1,5 tỷ
Khá 6.100.000 ~1,50 tỷ ~175 triệu ~1,73 tỷ
Cao cấp 7.500.000 ~1,85 tỷ ~210 triệu ~2,1 tỷ

Lưu ý đặc thù 60m²: Đây là diện tích cân bằng nhất giữa chi phí và tiện nghi. Lô 4×15m cho phép bố trí 2 phòng ngủ mỗi tầng (1 phòng master 12m², 1 phòng đơn 9m²) cộng WC chung. Tổng 6 phòng ngủ trên 3 tầng, đáp ứng gia đình đa thế hệ 5–6 người. Nếu nền đất yếu (Bình Tân, Bình Chánh, Long An), nên dùng móng cọc thay móng băng, chi phí ép cọc 35–55 triệu.

Nhà 3 tầng 60m2

4.3. Chi phí xây nhà 3 tầng 70m² (lô đất 5×14m)

Nhà 3 tầng 70m² là phân khúc trung cấp được nhiều gia đình tại Quận 12, Gò Vấp, Tân Phú và các khu đô thị mới ở Bình Dương lựa chọn. Cân bằng giữa kinh tế và không gian rộng rãi. Ngân sách 1,5–2,5 tỷ đồng.

Bóc tách diện tích quy đổi (móng băng, mái BTCT phẳng, sân thượng 15m² không mái che):

  • Móng băng: 70 × 60% = 42m²
  • 3 sàn: 70 × 3 × 100% = 210m²
  • Sân thượng: 15 × 50% = 7,5m²
  • Mái BTCT phẳng: 55 × 50% = 27,5m² (trừ 15m² sân thượng không có mái BTCT)
  • Tổng quy đổi: ~287m²
Gói vật tư Đơn giá (đ/m²) Chi phí xây dựng Phụ phí ước tính Tổng thực tế
Phổ thông 5.300.000 ~1,52 tỷ ~175 triệu ~1,75 tỷ
Khá 6.100.000 ~1,75 tỷ ~200 triệu ~2,0 tỷ
Cao cấp 7.500.000 ~2,15 tỷ ~250 triệu ~2,47 tỷ

Lưu ý đặc thù 70m²: Lô 5×14m là kích thước "vàng" cho nhà 3 tầng, đủ rộng để bố trí 2 phòng ngủ master cộng phòng tắm khép kín mỗi tầng, đồng thời có sân thượng 15–20m² làm không gian thư giãn. Nếu xây tại Quận 12, Gò Vấp với nền đất tốt, có thể dùng móng băng tiết kiệm 25–35 triệu so với móng cọc.

Nhà 3 tầng 70m2

4.4. Chi phí xây nhà 3 tầng 80m² (lô đất 5×16m hoặc 4×20m)

Nhà 3 tầng 80m² là chuẩn nhà phố TPHCM tại các quận như Quận 7, Quận 9, Bình Thạnh, Tân Bình. Đối tượng là gia đình 5–7 người, có thể kết hợp tầng trệt làm văn phòng hoặc cho thuê. Ngân sách 1,7–2,9 tỷ đồng.

Bóc tách diện tích quy đổi (móng cọc, mái BTCT phẳng, sân thượng 20m² có pergola):

  • Móng cọc: 80 × 50% = 40m²
  • 3 sàn: 80 × 3 × 100% = 240m²
  • Sân thượng có pergola: 20 × 70% = 14m²
  • Mái BTCT phẳng: 60 × 50% = 30m² (trừ 20m² sân thượng)
  • Phần dầm sàn lầu 2 phía dưới sân thượng: 20 × 100% = 20m² (đã tính trong 3 sàn)
  • Tổng quy đổi: ~328m²
Gói vật tư Đơn giá (đ/m²) Chi phí xây dựng Phụ phí ước tính Tổng thực tế
Phổ thông 5.300.000 ~1,74 tỷ ~260 triệu ~2,0 tỷ
Khá 6.100.000 ~2,0 tỷ ~300 triệu ~2,3 tỷ
Cao cấp 7.500.000 ~2,46 tỷ ~370 triệu ~2,83 tỷ

Lưu ý đặc thù 80m²: Phụ phí cho nhà 80m² cao hơn các diện tích nhỏ do đa số dùng móng cọc (ép cọc 40–60 triệu) và thường có sân thượng có pergola hoặc giếng trời (cộng 30–50 triệu). Lô 5×16m phù hợp bố trí gara 1 ô tô tại tầng trệt nếu chiều ngang đủ.

4.5. Chi phí xây nhà 3 tầng 100m² (lô đất 5×20m hoặc 4×25m)

Nhà 3 tầng 100m² là diện tích được tìm kiếm cao thứ 2 sau 60m². Phù hợp gia đình lớn 6–8 người hoặc kết hợp cho thuê tầng trệt. Phổ biến tại Quận 12, Bình Tân, Thủ Đức, Hóc Môn và các khu dân cư Bình Dương, Đồng Nai. Ngân sách 2,2–3,6 tỷ đồng.

Bóc tách diện tích quy đổi (móng cọc, mái BTCT phẳng, sân thượng 30m² có pergola):

  • Móng cọc: 100 × 50% = 50m²
  • 3 sàn: 100 × 3 × 100% = 300m²
  • Sân thượng có pergola: 30 × 70% = 21m²
  • Mái BTCT phẳng: 70 × 50% = 35m²
  • Tổng quy đổi: ~410m²
Gói vật tư Đơn giá (đ/m²) Chi phí xây dựng Phụ phí ước tính Tổng thực tế
Phổ thông 5.300.000 ~2,17 tỷ ~330 triệu ~2,5 tỷ
Khá 6.100.000 ~2,50 tỷ ~370 triệu ~2,87 tỷ
Cao cấp 7.500.000 ~3,07 tỷ ~460 triệu ~3,53 tỷ

Lưu ý đặc thù 100m²: Đây là kích thước "biệt thự nhà phố" với nhiều không gian sống. Lô 5×20m cho phép bố trí: tầng trệt có phòng khách rộng cộng bếp ăn cộng 1 phòng ngủ ông bà cộng WC khách; lầu 1 có 3 phòng ngủ cộng 2 WC; lầu 2 có 1 phòng master master rộng cộng 1 phòng thờ cộng phòng kho. Sân thượng 30m² đủ làm vườn cây cảnh hoặc khu BBQ.

4.6. Chi phí xây nhà 3 tầng 120m² (lô đất 6×20m hoặc 5×24m)

Nhà 3 tầng 120m² là phân khúc cận cao cấp, gần với biệt thự nhỏ. Phù hợp gia đình thu nhập cao, có không gian sân vườn trước hoặc sau. Phổ biến tại các khu compound mới ở Thủ Đức, Bình Chánh, Bình Dương. Ngân sách 2,7–4,3 tỷ đồng.

Bóc tách diện tích quy đổi (móng cọc, mái BTCT phẳng, sân thượng 40m² có pergola):

  • Móng cọc: 120 × 50% = 60m²
  • 3 sàn: 120 × 3 × 100% = 360m²
  • Sân thượng có pergola: 40 × 70% = 28m²
  • Mái BTCT phẳng: 80 × 50% = 40m²
  • Sân trước hoặc sân vườn: tính riêng theo m² thực, không nhân hệ số
  • Tổng quy đổi: ~492m²
Gói vật tư Đơn giá (đ/m²) Chi phí xây dựng Phụ phí ước tính Tổng thực tế
Phổ thông 5.300.000 ~2,61 tỷ ~390 triệu ~3,0 tỷ
Khá 6.100.000 ~3,0 tỷ ~450 triệu ~3,45 tỷ
Cao cấp 7.500.000 ~3,69 tỷ ~550 triệu ~4,24 tỷ

Lưu ý đặc thù 120m²: Phân khúc 120m² thường có yêu cầu thẩm mỹ cao hơn (mặt tiền 6m cho phép thiết kế kiến trúc đẹp), nên gia chủ thường chọn gói Khá hoặc Cao cấp. Cần dự trù thêm chi phí thang máy gia đình 150–250 triệu nếu gia đình có người lớn tuổi (đa số nhà 120m² 3 tầng đều lắp thang máy). Móng cọc bắt buộc tại các khu Thủ Đức và Bình Chánh do nền đất yếu.

4.7. Bảng tổng hợp chi phí 6 diện tích × 3 gói

Bảng dưới đây tổng hợp toàn bộ dự toán đã cộng phụ phí ước tính 10–12% để gia chủ đối chiếu nhanh:

Diện tích sàn Quy đổi Phổ thông (5.3tr/m²) Khá (6.1tr/m²) Cao cấp (7.5tr/m²)
50m² (4×12.5m) ~205m² ~1,2 tỷ ~1,4 tỷ ~1,7 tỷ
60m² (4×15m) ~246m² ~1,5 tỷ ~1,73 tỷ ~2,1 tỷ
70m² (5×14m) ~287m² ~1,75 tỷ ~2,0 tỷ ~2,47 tỷ
80m² (5×16m) ~328m² ~2,0 tỷ ~2,3 tỷ ~2,83 tỷ
100m² (5×20m) ~410m² ~2,5 tỷ ~2,87 tỷ ~3,53 tỷ
120m² (6×20m) ~492m² ~3,0 tỷ ~3,45 tỷ ~4,24 tỷ

Tóm lại: Chi phí xây nhà 3 tầng hiện nay dao động 1,2 tỷ (50m² gói Phổ thông) đến 4,24 tỷ (120m² gói Cao cấp), tăng gần như tuyến tính theo diện tích quy đổi. Phụ phí ngoài đơn giá chiếm 10–15% tổng chi phí, gia chủ cần dự trù khoản này từ đầu để tránh phát sinh ngoài ngân sách. Diện tích 60m² và 100m² là 2 phân khúc được tìm kiếm và thi công nhiều nhất.

5. 3 dự án nhà 3 tầng thực tế Minh Duy đã thi công

Phần này tổng hợp 3 dự án nhà 3 tầng thực tế Xây Dựng Minh Duy đã thi công và bàn giao, giúp gia chủ đối chiếu báo giá nhận được từ các nhà thầu với con số thực tế của các công trình tương đương về quy mô và khu vực. Dữ liệu đã ẩn thông tin cá nhân của chủ đầu tư.

5.1. Dự án 1: Nhà 3 tầng 4×16m tại Quận 12, gói Khá

Thông số: Lô đất 4×16m (64m²), xây dựng phủ bì 4×14m (56m²), 1 trệt cộng 2 lầu cộng sân thượng có pergola 25m². Móng cọc bê tông cốt thép, mái BTCT phẳng. Đơn giá gói Khá: 6.300.000đ/m². Đường nội bộ rộng 6m, không phụ phí hẻm.

Bóc tách diện tích quy đổi:

  • Móng cọc: 56m² × 50% = 28m²
  • 3 sàn (trệt, lầu 1, lầu 2): 56m² × 3 × 100% = 168m²
  • Sân thượng có pergola: 25m² × 70% = 17,5m²
  • Mái BTCT phẳng: 31m² × 50% = 15,5m² (trừ 25m² sân thượng)

Tổng diện tích quy đổi: ~229m²

Chi phí xây dựng: 229m² × 6.300.000đ = ~1,44 tỷ đồng

Phụ phí ngoài đơn giá:

  • Ép cọc bê tông cốt thép: ~40 triệu
  • Hoàn công sau xây: ~7 triệu
  • Dự phòng phát sinh 18% (do gia chủ đổi vài vị trí cửa và thêm tủ âm tường): ~260 triệu

Tổng chi phí thực tế: khoảng 1,75 tỷ đồng. Thời gian thi công: 4 tháng.

5.2. Dự án 2: Nhà 3 tầng 5×18m tại Bình Tân, hẻm 3m, gói Phổ thông

Thông số: Lô đất 5×18m (90m²), xây dựng phủ bì 5×16m (80m²), 1 trệt cộng 2 lầu cộng tum kỹ thuật 25m². Móng cọc bê tông cốt thép (nền sình Bình Tân, cọc sâu hơn trung bình), mái Thái BTCT dán ngói (mái chéo ~88m²). Đơn giá gói Phổ thông: 5.500.000đ/m². Hẻm xe hơi rộng 3m, phụ phí cộng 5%.

Bóc tách diện tích quy đổi:

  • Móng cọc: 80m² × 50% = 40m²
  • 3 sàn: 80m² × 3 × 100% = 240m²
  • Tum kỹ thuật: 25m² × 50% = 12,5m²
  • Mái Thái BTCT dán ngói: 88m² × 100% = 88m²

Tổng diện tích quy đổi: ~380m²

Chi phí xây dựng trước phụ phí: 380m² × 5.500.000đ = ~2,09 tỷ đồng

Phụ phí ngoài đơn giá:

  • Phụ phí hẻm 3m cộng 5%: ~104 triệu
  • Ép cọc bê tông sâu (nền Bình Tân yếu): ~70 triệu
  • Chống nghiêng nhà kế bên (xây sát vách): ~25 triệu
  • Hoàn công: ~7 triệu
  • Dự phòng phát sinh 5%: ~104 triệu

Tổng chi phí thực tế: khoảng 2,4 tỷ đồng. Thời gian thi công: 4,5 tháng.

5.3. Dự án 3: Nhà 3 tầng 6×15m tại Thủ Đức, gói Cao cấp có thang máy

Thông số: Lô đất 6×15m (90m²), xây dựng phủ bì 6×13m (78m²), 1 trệt cộng 2 lầu cộng sân thượng có pergola 35m². Móng cọc bê tông cốt thép, mái BTCT phẳng, có thang máy gia đình 4 stops. Đơn giá gói Cao cấp: 7.800.000đ/m². Đường khu compound rộng 10m, không phụ phí.

Bóc tách diện tích quy đổi:

  • Móng cọc: 78m² × 50% = 39m²
  • 3 sàn: 78m² × 3 × 100% = 234m²
  • Sân thượng có pergola: 35m² × 70% = 24,5m²
  • Mái BTCT phẳng: 43m² × 50% = 21,5m²

Tổng diện tích quy đổi: ~319m²

Chi phí xây dựng: 319m² × 7.800.000đ = ~2,49 tỷ đồng

Phụ phí và thiết bị bổ sung:

  • Ép cọc bê tông cốt thép: ~50 triệu
  • Thang máy gia đình 4 stops (tải 350kg): ~220 triệu
  • Hệ thống smart home cơ bản (đèn, rèm tự động): ~80 triệu
  • Hoàn công: ~7 triệu
  • Dự phòng phát sinh: 0 (gia chủ kỹ tính, không có thay đổi)

Tổng chi phí thực tế: khoảng 2,85 tỷ đồng. Thời gian thi công: 4.5 tháng.

"Trong 10 năm tư vấn xây hơn 500 công trình tại TPHCM và các tỉnh lân cận, tôi nhận thấy nhà 3 tầng là phân khúc gặp nhiều sai sót dự toán nhất. Hai sai lầm phổ biến của gia chủ: một là nghĩ nhà 3 tầng bằng nhà 2 tầng cộng thêm 1 sàn, nên chỉ cộng thêm 30% chi phí, thực tế phải cộng 45-50% do tăng cả móng (chịu tải lớn hơn), kết cấu cột dầm và mái. Hai là chọn móng băng cho khu vực nền yếu như Bình Tân, Bình Chánh, Nhà Bè để tiết kiệm 20-30 triệu, dẫn đến nứt sàn lầu 2 và lầu 3 sau 2-3 năm sử dụng, chi phí sửa chữa lên 100-200 triệu. Khảo sát địa chất 3-5 triệu trước khi báo giá là khoản đầu tư bắt buộc cho nhà 3 tầng, không phải tùy chọn."

— Mr. Minh, Giám đốc - CEO Công ty Xây Dựng Minh Duy

Để tham khảo thêm các dự án xây dựng thực tế khác đã hoàn thiện và bàn giao tại TPHCM cũng như Bình Dương, Đồng Nai, Long An, gia chủ có thể xem dự án xây nhà mới thực tế trên portfolio của Minh Duy.

Tóm lại: Ba dự án trên cho thấy chi phí thực tế xây nhà 3 tầng tại TPHCM dao động 1,75 tỷ (4×16m gói Khá) đến 2,85 tỷ (6×15m gói Cao cấp có thang máy). Khi đối chiếu với báo giá nhận được, gia chủ cần kiểm tra kỹ 3 khoản dễ bị bỏ sót: ép cọc bê tông, phụ phí hẻm và chi phí thang máy nếu có.

6. Chi phí phát sinh ngoài đơn giá khi xây nhà 3 tầng

Đơn giá m² nhà 3 tầng chỉ là một phần của tổng chi phí. Phần lớn báo giá ban đầu của nhà thầu chỉ tính chi phí xây dựng cơ bản và bỏ qua các khoản phát sinh đặc thù. Bảng dưới đây tổng hợp 8 chi phí phát sinh phổ biến nhất, gia chủ cần dự trù từ đầu để tránh vượt ngân sách 200-400 triệu khi thi công.

Chi phí phát sinh Ước tính Khi nào phát sinh
Ép cọc bê tông cốt thép 30–60 triệu Nền đất yếu (Bình Tân, Bình Chánh, Nhà Bè, Long An)
Phá dỡ nhà cũ 15–50 triệu Có nhà cũ trên lô đất, tùy diện tích và số tầng
Phụ phí hẻm dưới 4m Cộng 5–10% đơn giá Lô đất nằm trong hẻm xe tải không vào được
Hoàn công sau xây 5–7 triệu Bắt buộc sau khi xây xong để cập nhật sổ hồng
Thang máy gia đình 150–300 triệu Gia chủ chọn lắp (phổ biến với nhà có người lớn tuổi)
Chống nghiêng nhà kế bên 15–30 triệu Xây sát vách nhà liền kề có nguy cơ ảnh hưởng
Tủ bếp và nội thất rời 100–300 triệu Sau khi bàn giao, không nằm trong gói trọn gói
Gia cố kết cấu sàn lầu 2-3 20–40 triệu Khi tải trọng phòng đặc biệt như phòng tắm có bồn jacuzzi
10–15% tỷ lệ dự phòng phát sinh khuyến nghị cho nhà 3 tầng, cao hơn nhà 2 tầng do thêm 1 sàn kết cấu, móng phải chịu tải lớn hơn và thời gian thi công dài hơn 1–2 tháng Nguồn: Tổng hợp 500+ công trình Xây Dựng Minh Duy

Tóm lại: Tổng phụ phí ngoài đơn giá cho nhà 3 tầng dao động 100–500 triệu đồng tùy điều kiện công trình. Hai khoản phụ phí lớn nhất là thang máy gia đình (nếu có) và ép cọc bê tông tại nền yếu. Gia chủ nên cộng dự phòng 10–15% tổng ngân sách và yêu cầu nhà thầu tách riêng từng khoản trong báo giá.

7. 5 dấu hiệu báo giá nhà 3 tầng không minh bạch

Sự chênh lệch 500–800 triệu giữa các báo giá cho cùng một quy mô nhà 3 tầng thường đến từ việc nhà thầu cố tình che giấu chi phí. Dưới đây là 5 dấu hiệu cảnh báo gia chủ cần nhận ra ngay khi đọc báo giá để tránh ký hợp đồng giá rẻ rồi bị "bồi thêm" hàng trăm triệu đồng trong quá trình thi công.

7.1. Đơn giá quá thấp dưới 4.500.000đ/m² cho gói trọn gói

Đơn giá trọn gói nhà 3 tầng hiện nay thấp nhất phải đạt 5.100.000đ/m² ngay cả với gói Phổ thông cấp thấp. Báo giá dưới 4.500.000đ/m² cho gói trọn gói gần như chắc chắn rơi vào một trong các trường hợp: dùng thép phi nhỏ hơn 1-2 ly so với bản vẽ, đổ bê tông mác 200 thay 250 cho cột dầm, dùng vật tư hoàn thiện không thương hiệu hoặc trộn thương hiệu hạng B vào gói A. Tuổi thọ kết cấu giảm 30-40% là hậu quả phổ biến.

7.2. Không có phụ lục vật tư chi tiết theo thương hiệu

Báo giá nhà 3 tầng minh bạch phải kèm phụ lục vật tư liệt kê cụ thể từng hạng mục: thép Hòa Phát/Pomina/Việt Nhật, xi măng Holcim/Hà Tiên, bê tông mác 250 hay 300, gạch Đồng Tâm/Viglacera, sơn Kova/Dulux/Jotun, thiết bị vệ sinh Caesar/INAX/TOTO. Báo giá chỉ ghi chung "vật tư chính hãng" hoặc "vật tư cao cấp" mà không nêu tên thương hiệu là dấu hiệu nhà thầu giữ quyền tự chọn vật tư rẻ hơn cam kết miệng.

7.3. Không tách riêng phụ phí ép cọc và móng

Đơn giá m² trọn gói chỉ bao gồm móng theo bản vẽ chuẩn, không bao gồm ép cọc nếu nền đất yêu cầu. Báo giá gộp chung "đã bao gồm móng và ép cọc" mà không tách riêng số tiền cụ thể cho ép cọc thường có 2 vấn đề: hoặc nhà thầu đẩy chi phí ép cọc 30-60 triệu vào đơn giá m² (làm đơn giá cao hơn thị trường), hoặc khi thi công sẽ "phát hiện cần ép cọc" và yêu cầu gia chủ trả thêm.

7.4. Không có điều khoản khóa giá vật tư trong hợp đồng

Giá vật tư xây dựng (thép, xi măng, cát, gạch) biến động liên tục, có thể tăng 5-15% trong vòng 3-6 tháng thi công nhà 3 tầng. Hợp đồng minh bạch phải có điều khoản khóa giá vật tư tại thời điểm ký hoặc cam kết nhà thầu chịu rủi ro biến động giá. Hợp đồng cho phép nhà thầu điều chỉnh giá khi vật tư tăng quá 5% là dấu hiệu rủi ro, gia chủ có thể bị tăng tổng chi phí 100-200 triệu giữa quá trình thi công.

7.5. Yêu cầu thanh toán trước trên 30%

Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, thanh toán theo tiến độ là nguyên tắc cơ bản. Lịch thanh toán hợp lý cho nhà 3 tầng: 20-25% tạm ứng khi ký hợp đồng và khởi công, 25% sau nghiệm thu móng và đà kiềng, 25% sau nghiệm thu kết cấu thân (3 sàn), 15% sau nghiệm thu mái, 10-15% còn lại sau bàn giao và bảo hành 6-12 tháng. Nhà thầu yêu cầu thanh toán trước 40-50% là dấu hiệu thiếu năng lực tài chính, gia chủ có nguy cơ mất tiền nếu nhà thầu bỏ dở công trình.

Tóm lại: 5 dấu hiệu trên là bộ lọc nhanh giúp gia chủ loại bỏ các báo giá có vấn đề trước khi đi sâu vào đàm phán hợp đồng. Báo giá đáp ứng đủ 5 tiêu chí minh bạch trên thường có đơn giá cao hơn 5-10% so với báo giá rẻ nhất, nhưng tổng chi phí cuối cùng thường thấp hơn 100-300 triệu do không phát sinh ngoài kế hoạch.

8. Quy trình xây nhà 3 tầng tại Minh Duy: 8 bước A-Z

Quy trình 8 bước dưới đây áp dụng chuẩn cho mọi công trình nhà 3 tầng tại Minh Duy, từ tư vấn ban đầu đến bàn giao và bảo hành. Tổng thời gian từ khi gia chủ liên hệ đến khi nhận nhà là 3.5–7 tháng tùy diện tích và độ phức tạp thiết kế.

  • Bước 1: Tư vấn miễn phí và khảo sát thực tế (1–2 ngày): Kỹ sư Minh Duy đến tận lô đất khảo sát, đo đạc, đánh giá địa chất sơ bộ và lắng nghe nhu cầu sinh hoạt. Tư vấn số tầng phù hợp với diện tích đất và ngân sách của gia chủ.
  • Bước 2: Lập dự toán sơ bộ và ký hợp đồng nguyên tắc (3–5 ngày): Lập bảng dự toán chi tiết theo 3 gói vật tư (Phổ thông, Khá, Cao cấp) để gia chủ chọn. Ký hợp đồng nguyên tắc cam kết đơn giá và thời gian thi công.
  • Bước 3: Thiết kế bản vẽ kiến trúc, kết cấu, MEP (15–25 ngày): Thiết kế kiến trúc (mặt tiền, mặt bằng các tầng), bản vẽ kết cấu (móng, cột, dầm, sàn) và bản vẽ MEP (điện, nước, điều hòa). Gia chủ duyệt bản vẽ trước khi sang bước 4.
  • Bước 4: Xin giấy phép xây dựng (15–30 ngày): Minh Duy hỗ trợ trọn gói thủ tục xin giấy phép xây dựng tại UBND quận/huyện (miễn phí khi ký hợp đồng trọn gói). Bao gồm hồ sơ thiết kế, đơn xin phép, bản đồ địa chính.
  • Bước 5: Ký hợp đồng thi công và tạm ứng đợt 1 (1 ngày): Ký hợp đồng thi công chính thức với phụ lục vật tư chi tiết và tiến độ thanh toán. Gia chủ tạm ứng 20–25% giá trị hợp đồng để khởi công.
  • Bước 6: Thi công phần thô (90–120 ngày): Đào móng, ép cọc nếu có, đổ móng và đà kiềng, dựng kết cấu cột dầm sàn 3 tầng, xây tường bao và tường ngăn, đổ mái BTCT, hệ thống điện nước âm tường. Mỗi giai đoạn nghiệm thu trước khi chuyển bước.
  • Bước 7: Thi công hoàn thiện (45–60 ngày): Trát tường, ốp lát gạch, sơn nước nội ngoại thất, lắp cửa, lan can, thiết bị vệ sinh, thiết bị điện, sơn hoàn thiện. Vệ sinh công trình trước khi bàn giao.
  • Bước 8: Nghiệm thu, bàn giao và bảo hành (3–5 ngày): Kiểm tra toàn bộ chất lượng công trình theo checklist 60 điểm, ký biên bản nghiệm thu, bàn giao chìa khóa và hồ sơ hoàn công. Bảo hành 5 năm kết cấu, 1 năm hệ thống điện nước.

Tóm lại: Quy trình 8 bước minh bạch giúp gia chủ kiểm soát được từng giai đoạn thi công và phát hiện sớm vấn đề. Tổng thời gian 3.5–7 tháng cho nhà 3 tầng là chuẩn thị trường, nhà thầu cam kết dưới 3.5 tháng cho diện tích trên 80m² là dấu hiệu rút ngắn quy trình nghiệm thu.

9. Câu hỏi thường gặp về chi phí xây nhà 3 tầng

9.1. Chi phí xây nhà 3 tầng 60m² hết bao nhiêu tiền?

Nhà 3 tầng 60m² tổng chi phí thực tế dao động 1,5 tỷ (gói Phổ thông) đến 2,1 tỷ đồng (gói Cao cấp), đã cộng phụ phí ép cọc, hoàn công và dự phòng 10–12%. Diện tích quy đổi tham khảo khoảng 246m² với cấu hình móng băng và mái BTCT phẳng. Đây là phân khúc được tìm kiếm nhiều nhất hiện nay trên Google, phù hợp gia đình trẻ 4–5 thành viên.

9.2. Chi phí xây nhà 3 tầng 100m² là bao nhiêu?

Nhà 3 tầng 100m² tổng chi phí thực tế hiện nay dao động 2,5 tỷ (gói Phổ thông) đến 3,53 tỷ đồng (gói Cao cấp). Diện tích quy đổi khoảng 410m² với cấu hình móng cọc, mái BTCT phẳng và sân thượng có pergola 30m². Phân khúc này phù hợp gia đình lớn 6–8 người, có thể bố trí phòng thờ riêng và phòng kho. Phụ phí ép cọc 50–80 triệu là khoản bắt buộc tại các khu vực nền yếu.

9.3. Đơn giá xây nhà 3 tầng chênh nhà 2 tầng và 4 tầng thế nào?

Đơn giá m² nhà 3 tầng cao hơn nhà 2 tầng cùng diện tích sàn 2–3% (do gia cố cốt thép cột dầm và móng để chịu thêm 1 sàn) và thấp hơn nhà 4 tầng 5–7% (do nhà 3 tầng vẫn dùng được móng băng tại nền tốt, không bắt buộc móng cọc và thang máy). Đơn giá gói Khá: nhà 2 tầng 5,7–6,5tr/m², nhà 3 tầng 5,8–6,7tr/m², nhà 4 tầng 6,1–6,9tr/m².

9.4. Nhà 3 tầng nên dùng móng băng hay móng cọc?

Lựa chọn loại móng phụ thuộc 100% vào địa chất nền đất, không phụ thuộc số tầng. Tại nền đất tốt như Quận 12, Gò Vấp, Tân Phú, Hóc Môn, Củ Chi và phần lớn Bình Dương, Đồng Nai, móng băng đủ chịu tải nhà 3 tầng và tiết kiệm 25–40 triệu so với móng cọc. Tại nền đất yếu (Bình Tân, Bình Chánh, Nhà Bè, Quận 7, Long An), bắt buộc dùng móng cọc bê tông cốt thép sâu 6–18m tùy địa chất. Khảo sát địa chất 3–5 triệu là khoản chi đầu tiên gia chủ nên chi trước khi quyết định loại móng.

9.5. Xây nhà 3 tầng mất bao lâu?

Thời gian thi công nhà 3 tầng trung bình 5–7 tháng tính từ khởi công đến bàn giao, chia thành: phần thô 90–120 ngày (thi công móng, kết cấu 3 sàn, mái), hoàn thiện 45–60 ngày (ốp lát, sơn, lắp thiết bị) và nghiệm thu 3–5 ngày. Cộng giai đoạn xin phép xây dựng 15–30 ngày trước khởi công, tổng thời gian từ khi liên hệ đến nhận nhà là 6–8 tháng. Diện tích nhỏ 50–60m² thi công nhanh hơn 1–2 tuần, diện tích 100–120m² có thể kéo dài thêm 2–3 tuần.

9.6. Có nên lắp thang máy cho nhà 3 tầng không?

Thang máy gia đình cho nhà 3 tầng là tùy chọn, không bắt buộc theo quy chuẩn xây dựng. Nên lắp khi: gia đình có người lớn tuổi từ 60 tuổi trở lên, người khuyết tật vận động, hoặc dự kiến sống lâu dài 20–30 năm tại nhà. Chi phí thang máy 4 stops tải 350kg dao động 150–300 triệu (Mitsubishi/Schindler/Otis) cộng chi phí gia cố hộp thang khoảng 30–50 triệu. Nếu lắp thang máy, cần thiết kế hộp thang ngay từ bản vẽ kết cấu, không nên thêm vào sau khi đã thi công móng (tốn thêm 50–80 triệu để thay đổi kết cấu).

10. Liên hệ Minh Duy nhận báo giá nhà 3 tầng miễn phí

Để nhận báo giá chi tiết cho công trình nhà 3 tầng của riêng bạn, đo ni đóng giày theo lô đất và nhu cầu cụ thể, gia chủ liên hệ trực tiếp Xây Dựng Minh Duy. Chúng tôi cam kết phản hồi trong 2 giờ và cử kỹ sư đến khảo sát trực tiếp trong 24 giờ tại TPHCM, 48 giờ tại các tỉnh lân cận.

Khuyến mãi xây nhà 3 tầng tại Minh Duy:

  • Miễn phí 100% chi phí thiết kế kiến trúc, kết cấu, MEP khi ký hợp đồng trọn gói (giá trị 30–60 triệu)
  • Bao trọn gói thủ tục xin giấy phép xây dựng tại quận/huyện
  • Tư vấn, khảo sát địa chất sơ bộ và báo giá chi tiết hoàn toàn miễn phí
  • Bảo hành 5 năm kết cấu chịu lực, 2 năm chống thấm và hệ thống điện nước

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH DUY

  • Địa chỉ: 95/121 Đ. Lê Văn Lương, P. Tân Hưng, TP HCM
  • Hotline/Zalo: 0982.96.93.79 (Mr. Minh)
  • Email: xaydungminhduy@gmail.com
  • Website: www.xaydungminhduy.com