Hướng dẫn tính toán chi phí xây dựng phần thô: Đơn giản, dễ hiểu
Ngày cập nhật: 22/03/2025 bởi Lê Xuân Minh
Tính toán chi phí xây dựng phần thô là bước quan trọng giúp bạn dự trù ngân sách, chuẩn bị tài chính và kiểm soát chi phí trong quá trình xây nhà. Bài viết này từ Xây Dựng Minh Duy sẽ hướng dẫn bạn cách tính chi phí xây dựng phần thô một cách đơn giản, dễ hiểu, giúp bạn tự tin hơn trong việc quản lý tài chính cho dự án xây dựng của mình.
Mục lục
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng phần thô
Trước khi bắt đầu, chúng ta cần nắm rõ các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí:
- Diện tích xây dựng: Tổng diện tích sàn các tầng, bao gồm cả ban công, sân thượng (nếu có).
- Đơn giá xây dựng phần thô: Mức giá/m2, thay đổi tùy theo khu vực, nhà thầu, chất lượng vật liệu.
- Loại hình nhà ở: Nhà phố, biệt thự, nhà cấp 4... sẽ có đơn giá khác nhau.
- Thiết kế kiến trúc: Nhà có thiết kế phức tạp sẽ tốn kém hơn.
- Vật liệu xây dựng: Loại và chất lượng vật liệu ảnh hưởng lớn đến chi phí.
- Điều kiện thi công: Địa hình, vị trí, thời tiết...
- Chi phí nhân công: Giá nhân công tại khu vực và thời điểm xây dựng.
- Chi Phí Quản Lý Dự Án
- Chi Phí Xin Phép Xây Dựng
2. Cách tính diện tích xây dựng
Diện tích xây dựng là tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các phần có mái che như ban công, sân thượng, tum...
- Móng:
- Móng băng, móng bè: Tính 50%-70% diện tích.
- Móng cọc (ép tải, khoan nhồi): Tính theo số lượng và chiều dài cọc, cộng thêm chi phí đài móng.
- Tầng hầm:
- Hầm có độ sâu
- Hầm có độ sâu 1.5m - 2m: Tính 170% diện tích.
- Hầm có độ sâu > 2m: Tính 200% diện tích.
- Các tầng (bao gồm cả tum): Tính 100% diện tích.
- Sân thượng:
- Sân thượng có mái che: Tính 50% diện tích.
- Sân thượng không có mái che: tính 30%
- Mái:
- Mái bê tông cốt thép: Tính 50% diện tích.
- Mái tôn: Tính 30% diện tích (tính theo mặt nghiêng).
- Mái ngói: Tính 70% diện tích (tính theo mặt nghiêng).
Ví dụ: Nhà phố 1 trệt, 2 lầu, sân thượng, diện tích sàn 5m x 20m = 100m2.
- Móng băng: 100m2 x 50% = 50m2
- Tầng trệt: 100m2 x 100% = 100m2
- Lầu 1: 100m2 x 100% = 100m2
- Lầu 2: 100m2 x 100% = 100m2
- Sân thượng có mái che: 100m2 x 50% = 50m2
- Tổng diện tích xây dựng: 50 + 100 + 100 + 100 + 50= 400m2
3. Đơn giá xây dựng phần thô
Đơn giá xây dựng phần thô trên thị trường hiện nay (năm 2024) dao động từ 3.200.000 VNĐ/m2 đến 3.800.000 VNĐ/m2, tùy thuộc vào các yếu tố đã nêu ở trên.
- Nhà phố: 3.200.000 - 3.500.000 VNĐ/m2
- Biệt thự: 3.400.000 - 3.800.000 VNĐ/m2
Tham khảo ngay: Đơn giá xây nhà phần thô chi tiết
4. Cách tính chi phí xây dựng phần thô
Chi phí xây dựng phần thô = Tổng diện tích xây dựng x Đơn giá xây dựng phần thô
Ví dụ: Với nhà phố ở ví dụ trên, tổng diện tích xây dựng là 400m2, đơn giá xây dựng phần thô là 3.300.000 VNĐ/m2.
Chi phí xây dựng phần thô = 400m2 x 3.300.000 VNĐ/m2 = 1.320.000.000 VNĐ
5. Chi tiết các khoản chi phí trong xây dựng phần thô
Để tính toán chi phí một cách chi tiết hơn, bạn cần lập bảng dự toán, bao gồm các hạng mục sau:
- Chi phí vật liệu:
- Gạch: Số lượng, đơn giá.
- Cát: Khối lượng, đơn giá.
- Đá: Khối lượng, đơn giá.
- Xi măng: Số lượng bao, đơn giá.
- Sắt thép: Khối lượng, đơn giá.
- Vật liệu khác: Ống nước, dây điện, bê tông lót...
- Chi phí nhân công:
- Công thợ xây: Số ngày công, đơn giá/ngày.
- Công thợ phụ: Số ngày công, đơn giá/ngày.
- Chi phí máy thi công (nếu có)
- Chi phí khác
Dưới đây là ví dụ về bảng dự toán chi phí xây dựng phần thô, với các con số tham khảo cho một ngôi nhà phố có diện tích sàn 100m2, 1 trệt 2 lầu, mái bê tông cốt thép, tại TP.HCM, năm 2024:
(Lưu ý quan trọng):
- Đây chỉ là ví dụ tham khảo. Chi phí thực tế có thể thay đổi đáng kể.
- Hãy liên hệ với nhà thầu uy tín Xây Dựng Minh Duy để có báo giá chính xác nhất.
- Giá vật liệu và nhân công có thể biến động theo thời điểm.
(Bảng dự toán mẫu):
Hạng Mục | Vật Tư | Đơn vị tính | Khối Lượng (Ví dụ) | Đơn Giá (VNĐ) (Tham khảo) | Thành Tiền (VNĐ) (Tham khảo) | Ghi Chú |
---|---|---|---|---|---|---|
1. Phần Móng (Móng băng) | ||||||
Đào đất hố móng | Nhân công | m3 | 80 | 50.000 | 4.000.000 | Giá nhân công đào đất có thể thay đổi tùy theo điều kiện thi công (đào bằng máy hay thủ công). |
Bê tông lót móng (đá 1x2, M100) | Xi măng, cát, đá, nước | m3 | 8 | 1.300.000 | 10.400.000 | Giá bê tông có thể thay đổi tùy theo mác bê tông và nhà cung cấp. |
Cốt thép móng (CB300, D10-D18) | Thép | kg | 900 | 18.000 | 16.200.000 | Giá thép có thể thay đổi theo thời điểm và thương hiệu. |
Ván khuôn móng | Gỗ, ván ép phủ phim... | m2 | 100 | 180.000 | 18.000.000 | Giá ván khuôn có thể thay đổi tùy theo loại ván khuôn và số lần sử dụng. |
Nhân công thi công phần móng | Nhân công | công | 40 | 400.000 | 16.000.000 | Giá nhân công có thể thay đổi tùy theo khu vực và tay nghề thợ. |
Tổng cộng phần móng (ước tính) | 64.600.000 | |||||
2. Phần Thân (1 trệt, 2 lầu) | ||||||
Bê tông cột, dầm, sàn (đá 1x2, M250) | Xi măng, cát, đá, nước | m3 | 60 | 1.500.000 | 90.000.000 | Giá bê tông có thể thay đổi tùy theo mác bê tông và nhà cung cấp. |
Cốt thép cột, dầm, sàn (CB300, D10-D25) | Thép | kg | 6.500 | 18.000 | 117.000.000 | Giá thép có thể thay đổi theo thời điểm và thương hiệu. |
Ván khuôn cột, dầm, sàn | Gỗ, ván ép phủ phim... | m2 | 650 | 200.000 | 130.000.000 | Giá ván khuôn có thể thay đổi tùy theo loại ván khuôn và số lần sử dụng. |
Xây tường (gạch ống 8x8x18) | Gạch, vữa (xi măng, cát) | m2 | 550 | 180.000 | 99.000.000 | Giá gạch và vữa có thể thay đổi tùy theo loại gạch, loại vữa và nhà cung cấp. Giá nhân công xây tường đã bao gồm trong đơn giá. |
Trát tường (trong và ngoài) | Vữa (xi măng, cát) | m2 | 1.100 | 90.000 | 99.000.000 | Giá vữa có thể thay đổi tùy theo loại vữa và nhà cung cấp. Giá nhân công trát tường đã bao gồm trong đơn giá. |
Nhân công thi công phần thân | Nhân công | công | 350 | 400.000 | 140.000.000 | Giá nhân công có thể thay đổi tùy theo khu vực và tay nghề thợ. |
Tổng cộng phần thân (ước tính) | 675.000.000 | |||||
3. Phần Mái (Mái bê tông cốt thép) | ||||||
Bê tông mái (đá 1x2, M250) | Xi măng, cát, đá, nước | m3 | 15 | 1.500.000 | 22.500.000 | |
Cốt thép mái (CB300, D10-D12) | Thép | kg | 1.200 | 18.000 | 21.600.000 | |
Ván khuôn mái | Gỗ, ván ép phủ phim... | m2 | 120 | 200.000 | 24.000.000 | |
Nhân công thi công phần mái | Nhân công | công | 60 | 400.000 | 24.000.000 | |
Chống thấm mái | Vật liệu chống thấm (màng, sika...) | m2 | 100 | 150.000 | 15.000.000 | |
Tổng cộng phần mái (ước tính) | 107.100.000 | |||||
4. Các hạng mục khác (ước tính) | ||||||
Cán nền | Vữa (xi măng, cát) | m2 | 300 | 60.000 | 18.000.000 | |
Lắp đặt ống bảo vệ điện, nước, điều hòa... | Ống nhựa, phụ kiện | m | 300 | 30.000 | 9.000.000 | |
Tổng cộng các hạng mục khác (ước tính) | 27.000.000 | |||||
TỔNG CỘNG CHI PHÍ XÂY DỰNG PHẦN THÔ (ước tính): | 873.700.000 VNĐ |
Cách tính toán chi tiết từng hạng mục
- Đào đất hố móng:
- Tính khối lượng đất cần đào (dài x rộng x sâu) theo bản vẽ thiết kế.
- Nhân với đơn giá đào đất/m3.
- Bê tông lót:
- Tính thể tích bê tông lót (dài x rộng x dày) theo bản vẽ.
- Nhân với đơn giá bê tông lót/m3.
- Cốt thép:
- Bóc tách khối lượng thép từ bản vẽ thiết kế (chiều dài, đường kính, số lượng thanh thép).
- Nhân với đơn giá thép/kg.
- Ván khuôn:
- Tính diện tích ván khuôn cần sử dụng theo bản vẽ.
- Nhân với đơn giá ván khuôn/m2.
- Bê tông cột, dầm, sàn, mái:
- Tính thể tích bê tông theo bản vẽ.
- Nhân với đơn giá bê tông/m3.
- Xây tường:
- Tính diện tích tường cần xây theo bản vẽ.
- Nhân với đơn giá xây tường/m2 (đã bao gồm vật liệu và nhân công).
- Trát tường:
- Tính diện tích tường cần trát theo bản vẽ.
- Nhân với đơn giá trát tường/m2 (đã bao gồm vật liệu và nhân công).
- Nhân công:
- Tính số ngày công cần thiết cho từng hạng mục.
- Nhân với đơn giá nhân công/ngày.
6. Các chi phí khác cần dự trù
- Chi phí thiết kế: Khoảng 2-5% tổng giá trị công trình.
- Chi phí xin phép xây dựng: Tùy thuộc vào quy định của từng địa phương.
- Chi phí giám sát thi công (nếu thuê): Khoảng 2-5% tổng giá trị công trình.
- Chi phí quản lý (nếu có):
- Chi phí phát sinh: Khoảng 5-10% tổng giá trị công trình (để dự phòng cho các trường hợp phát sinh ngoài dự kiến).
7. Lưu ý quan trọng
- Đơn giá trên chỉ mang tính chất tham khảo: Giá thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
- Nên tham khảo báo giá từ nhiều nhà thầu: Để có cái nhìn tổng quan và lựa chọn được nhà thầu phù hợp.
- Thương lượng kỹ với nhà thầu: Về đơn giá, chủng loại vật tư, tiến độ thi công...
- Lập hợp đồng rõ ràng, chi tiết: Để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.
8. Xây Dựng Minh Duy - Tư vấn và báo giá chi tiết, minh bạch
Việc tính toán chi phí xây dựng phần thô có thể khá phức tạp đối với những người không có kinh nghiệm. Xây Dựng Minh Duy sẵn sàng hỗ trợ bạn:
- Tư vấn miễn phí: Giúp bạn hiểu rõ về quy trình tính toán chi phí.
- Lập dự toán chi tiết: Dựa trên bản vẽ thiết kế và yêu cầu cụ thể của bạn.
- Báo giá cạnh tranh: Cung cấp mức giá tốt nhất trên thị trường.
- Cam kết không phát sinh chi phí: Trừ khi có thay đổi thiết kế hoặc yêu cầu thêm từ phía chủ nhà.
Tính toán chi phí xây dựng phần thô là bước quan trọng để bạn chủ động về tài chính và kiểm soát chi phí xây nhà. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích.
Đừng ngần ngại liên hệ với Xây Dựng Minh Duy để được tư vấn và hỗ trợ tính toán chi phí xây dựng phần thô một cách chính xác và hiệu quả nhất!
Thông tin liên hệ công ty:
- Địa chỉ: A45 Đường Số 2, KDC Kim Sơn, P. Tân Phong, Quận 7, TP HCM
- Số điện thoại: 0982.96.93.79 (Mr. Minh)
- Email: xaydungminhduy@gmail.com
- Website: www.xaydungminhduy.com